TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Mô bệnh học và triệu chứng ung thư tinh hoàn

3/30/2016 4:42:35 AM - Lượt xem: 1249
Ung thư tinh hoàn là bệnh thường gặp ở nam giới độ dưới 50 tuổi. Tiền sử tinh hoàn ẩn (tinh hoàn lạc chỗ) là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư tinh hoàn.

MÔ BỆNH HỌC VÀ TRIỆU CHỨNG UNG THƯ TINH HOÀN

Ung thư tinh hoàn là bệnh thường gặp ở nam giới độ dưới 50 tuổi. Tiền sử tinh hoàn ẩn (tinh hoàn lạc chỗ) là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư tinh hoàn.

1. Mô bệnh học

Các khối u tinh hoàn có nguồn gốc từ các tế bào khác nhau vì tính chất và độ ác tính cũng khác nhau. Sau đây là mô bệnh học ung thư tinh hoàn:
- U tinh: Chiếm 40% toàn bộ khối u tinh hoàn, phát sinh bởi những tế bào hình tròn hoặc hình đa diện, sắp xếp thành các dải, các tế bào này có một nhân bắt màu đậm hình bầu dục. U tinh di căn theo đường bạch huyết hoặc đường máu. Là loại bệnh ung thư cảm thụ bức xạ.
- U tế bào mầm không phải dòng tinh:
+ Carcinoma bào thai hoặc u phôi: Chiếm 20% trong tổng số ung thư tinh hoàn. Carcinoma bào thai hợp bởi những tế bào lớn hơn và có cấu trúc đa dạng hơn so với các tế bào của u tinh. Carcinoma bào thai ác tính hơn so với u tinh, nhưng lại kém cảm thụ bức xạ hơn. Di căn theo đường máu và đường bạch huyết.
+ U quái ung thư: Chiếm 30% số bệnh ung thư tinh hoàn. U quái ung thư được tạo bởi những tế bào hoàn toàn chưa biệt hóa, có cấu trúc với những mô biệt hóa cao (như mô cơ, mô sụn, mô tuyến, mô mỡ). U quái ung thư di căn theo đường bạch huyết và kháng bức xạ.
+ Ung thư rau thai (Carcinoma rau thai, ung thư biểu mô rau thai): Đây là loại ung thư hiếm gặp, tạo bởi những tế bào đa diện gọi là tế bào Langhans và những hợp bào lớn hơn có nhiều nhân. Di căn rất sớm theo đường máu và đường bạch huyết. Ung thư rau thai kháng bức xạ và sản xuất ra Hormone Gonadotropin.
- Các khối u không phải tế bào mầm: Các loại u này chiếm khoảng 10% trong tổng số các khối u tinh hoàn. Bao gồm những loại sau: U tế bào Leydig (nói chung lành tính, các khối u này có thể sản xuất ra Estrogene), u tế bào Sertoli (là u hiếm gặp, cũng có thể tiết ra Estrogene), U lympho và các ung thư thứ phát di căn vào tinh hoàn.

2. Phân chia giai đoạn

Phân chia giai đoạn của bệnh ung thư tinh hoàn chủ yếu dựa vào kích thước khối u và tình trạng di căn.
- Giai đoạn I: Khối u trong bìu.
- Giai đoạn IIa: Khối u có kích thước <2cm, có di căn hạch bạch huyết sau phúc mạc.
- Giai đoạn IIb: Khối u có kích thước từ 2-5cm, có di căn hạch bạch huyết sau phúc mạc.
- Giai đoạn IIc: Khối u có kích thước >5cm, có di căn hạch bạch huyết sau phúc mạc.
- Giai đoạn III: Di căn tới phía trên cơ hoành hoặc vào các tạng khác.

3. Triệu chứng

Triệu chứng ung thư tinh hoàn thường là một khối u nằm trong bìu, nằm ở một bên, phía trên mào tinh (dấu hiệu Chevassu). Khối u tăng dần về thể tích, thường có mật độ rắn, nhẵn, không đau. Khi soi đèn chiếu qua bìu thì cản ánh sáng. Khi phát hiện thấy một khối u như vậy cần phải làm thủ thuật mở tinh hoàn thăm dò, và nhờ biện pháp này có thể khẳng định chẩn đoán. 
Một khối u tinh hoàn, đặc biệt là ung thư biểu mô rau thai, tùy theo hormone mà khối u bài tiết, có thể gây ra chứng vú to ở nam giới, chứng nữ tính hóa ở trẻ nam gây ra dậy thì sớm. 
Đôi khi ung thư tinh hoàn lại được phát hiện bởi di căn (bẹn, phổi, gan).
Ung thư tinh hoàn cũng thường phát triển ở những trường hợp tinh hoàn ẩn nằm trong ổ bụng.

4. Xét nghiệm cận lâm sàng

- Định lượng Alpha – foetoprotein (Protein phôi Alpha) trong huyết thanh: Hàm lượng tăng, nhất là trong trường hợp u quái ung thư và u phôi.
- Định lượng Beta – HCG (Gonadotropin beta rau thai người): Phân đoạn chuỗi beta của Gonadotropin rau thai tăng mạnh trong huyết tương và trong nước tiểu nếu khối u tinh hoàn là ung thư biểu mô rau thai.
- Định lượng Estrogene: Đôi khi tăng cao trong trường hợp khối u tinh hoàn là u tế bào Leydig hoặc u tế bào Sertoli.
- Siêu âm: Cho phép xác định vị trí khối u trong tình hoàn.
- Chụp bể thận – thận với thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch có thể thấy niệu quản có thể bị thay đổi vị trí.
- Chụp Xquang ngực có thể thấy di căn từ ung thư tinh hoàn vào phổi (hình ảnh “thả bóng bay”).
- Chụp mạnh bạch huyết 2 bên bàn chân và chụp CT – scanner khoang sau phúc mạc, lồng ngực có thể xác định được các hạch di căn.

5. Tiên lượng 

Tiên lượng thời gian sống trên 5 năm trong những trường hợp ung thư tinh hoàn theo mô bệnh học ung thư tinh hoàn và theo giai đoạn triệu chứng ung thư tinh hoàn bao gồm:
- U tinh: Giai đoạn I khoảng 95%, giai đoạn II khoảng 80%, giai đoạn III là 40%.
- U phôi là 80%.
- U quái ung thư: 90% nếu không có di căn hạch bạch huyết. Nếu có di căn thì tỉ lệ sống trên 5 năm chỉ còn 50%.
- U quái: Về nguyên tắc, bệnh được chữa khỏi hoàn toàn.
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 

 

(Bấm vào đây để nhận mã)