TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

1/26/2016 9:01:42 PM - Lượt xem: 1319
Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt hay còn gọi là u xơ tuyến tiền liệt. Khối u này làm cho bàng quang không tống hết được nước tiểu gây ra rối loạn tiểu tiện cho nam giới. Có khoảng 40% nam giới trên 50 tuổi bị u xơ tuyến tiền liệt có triệu chứng.

BỆNH TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt hay còn gọi là u xơ tuyến tiền liệt. Khối u này làm cho bàng quang không tống hết được nước tiểu gây ra rối loạn tiểu tiện cho nam giới. Có khoảng 40% nam giới trên 50 tuổi bị u xơ tuyến tiền liệt có triệu chứng.

1. Giải phẫu bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

- Đại thể:  Thông thường, tuyến tiền liệt bị u xơ nặng khoảng 60 - 100g, cũng có khi đến trên 200g. Nơi khởi đầu của bệnh là vùng trước tuyến tiền liệt, và có thể phì đại về phía bàng quang, niệu đạo hay trực tràng. Trên mặt cắt tuyến tiền liệt, tổn thương có giới hạn rõ, chèn ép vào mô tuyến bình thường. Các cục tăng sản có màu sắc, mật độ thay đổi. Tổn thương có màu vàng - tím, mềm, được bao bọc bởi lớp vỏ xám, trơn láng, chắc và thường có chất dịch trắng như sữa thấm ra xung quanh nếu do tăng sản tuyến. Còn nếu do tăng sản sợi xơ - cơ, tổn thương có màu xám nhạt, dai, xơ, không có dịch thấm và không có vỏ bao rõ. 
- Vi thể: Tăng sản ống tuyến, mô xơ và mô cơ. Thông thường, thành phần thượng mô ống tuyến tăng sản, các tuyến giãn rộng thành các bọc to hay nhỏ, được lót bởi hai lớp tế bào. Lớp trong là tế bào trụ cao, lớp ngoài là tế bào hình lập phương hay dẹt nằm trong một màng đáy còn nguyên. Tăng sản thượng mô còn tạo thành những cấu trúc nhú vào lòng các bọc. Đôi khi, có thể có sự hình thành nhiều tuyến nhỏ, dễ chẩn đoán nhầm với Carcinom tuyến (ung thư tuyến tiền liệt). Thường các tuyến có kích thước to có thể quan sát được bằng kính lúp, chứa dịch tiết với các tế bào thượng mô tróc, nhiều thể Amylacea. Có khi sự tăng sản ưu thế của thành phần xơ - cơ, với nhiều tế bào dẹt, không có tuyến. Ngoài ra, còn có thể có thâm nhiễm Lympho bào, các ổ chuyển sản gai xen lẫn các vùng nhồi máu nhỏ.

2. Triệu chứng

Ở nam giới trên 50 tuổi, các triệu chứng sau đây có thể là biểu hiện của bàng quang không tống được hết nước tiểu:
- Tia tiểu nhỏ yếu.
- Tiểu khó đầu bãi, đến cuối bãi thì nước tiểu ra nhỏ giọt, bệnh nhân phải rặn mạnh.
- Nước tiểu tồn dư tăng, vì vậy bệnh nhân tiểu nhiều vào ban đêm.
- Dễ bị nhiễm khuẩn tiết niệu và đái dầm do ứ đọng nước tiểu ở bàng quang quá đầy.
- Thăm trực tràng: Thấy tuyến tiền liệt to, nhẵn, mềm, có bờ rõ, mật độ chắc đồng nhất, không đau. Tuyến tiền liệt có vẻ bình thường trong trường hợp về phía niệu đạo.

3. Xét nghiệm, cận lâm sàng

- Nước tiểu bị nhiễm khuẩn.
- Ure và Creatinine máu cao chứng tỏ có biến chứng.
- Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt (PSA) bình thường hoặc tăng trong 30% số trường hợp mặc dù không bị ung thư tuyến tiền liệt.
- Chụp đường tiết niệu qua tĩnh mạch: Vào thời gian chụp bàng quang thấy có vòm tuyến tiền liệt to, có hình “bàng quang đang vật lộn” (túi thừa giả, nước tiểu tồn dư). Chỗ niệu quản đổ vào bàng quang bị đẩy lên phía trên hình lưỡi câu. Thận có thể ứ nước ở mức độ nhất định, cũng có thể có sỏi. 
- Trong trường hợp nghi ngờ có thể chụp niệu đạo – bàng quang, hoặc soi bàng quang.
- Siêu âm qua trực tràng: Được dùng để xác định kích thước, hình thể của tuyến tiền liệt và lượng nước tiểu tồn dư ứ đọng trong bàng quang.
- Cần tránh thăm khám sử dụng dụng cụ (thông nhiều lần, soi bàng quang) nếu chưa có quyết định phẫu thuật vì có nguy cơ gây nhiễm khuẩn ngược dòng.

4. Biến chứng

- Ứ nước tiểu cấp tính: Xảy ra ở 1/3 số trường hợp, ở bất kỳ giai đoạn nào. Biến chứng này tăng lên khi uống rượu, do nhịn đi tiểu, hay dùng thuốc kháng Cholinergic, thuốc cường giao cảm và ở nơi lạnh.
- Tiểu tiện ra máu: Thường đi ra máu đại thể, không đau. Tiểu tiện ra máu tăng khi có sỏi bàng quang hoặc viêm tuyến tiền liệt mãn tính.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục: Ứ nước tiểu làm cho bàng quang và hệ thống niệu quản, đài bể thận cũng như tinh hoàn, mào tinh, túi tinh bị viêm nhiễm.
- Tiểu tiện không tự chủ: Thường xảy ra vào ban đêm khi lượng nước tiểu tồn dư lớn.
- Bàng quang mất bù: Ứ nước tiểu mãn tính gây giãn bàng quang và đôi khi gây túi thừa giả ở bàng quang.
- Suy thận mãn tính: Gặp trong ứ nước tiểu mãn tính kéo dài, tiến triển nhanh nếu kèm theo nhiễm khuẩn tiết niệu.

5. Chẩn đoán

Dựa trên các triệu chứng rối loạn tiểu tiện và thăm trực tràng thấy tuyến tiền liệt to.
Chẩn đoán phân biệt với ung thư tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt mãn tính, xơ hóa cổ bàng quang, sỏi và túi thừa bàng quang.

6. Sơ lược về điều trị u xơ tuyến tiền liệt 

- Nội khoa: Được chỉ định trong những trường hợp nhẹ, có thể tích nước tiểu tồn dư sau khi đi tiểu dưới 100ml, Người ta khuyên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thực vật, tức là các thảo dược Đông Y có tác dụng lợi tiểu, hoạt huyết hoặc các thuốc chẹn Alpha như Alfuzosin, Finasterid.
- Ngoại khoa: Được chỉ định khi ứ nước tiểu tái phát, kèm theo bệnh thận có tắc nghẽn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu cao (đài bể thận), suy thận, túi thừa hay sỏi bàng quang, tiểu tiện ra máu nhiều do tuyến tiền liệt bị chảy máu.
+ Cắt tuyến tiền liệt qua nội soi: Cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo được chỉ định khi thể tích nước tiểu tồn dư trên 100ml và nếu tuyến nặng dưới 50g. Mổ thông thường, ít biến chứng (gây bất lực trong khoảng 15% số trường hợp).
+ Phẫu thuật cắt qua theo đường cao: Cắt bỏ tuyến tiền liệt qua xương mu, chỉ định khi kích thước tuyến tiền liệt lớn.
- Các kỹ thuật khác: Điều trị bằng nhiệt vi sóng qua niệu đạo, điều trị bằng nhiệt chùm siêu âm qua trực tràng, cắt tuyết tiền liệt qua niệu đạo bằng tia laser, đặt tuyến tiền liệt giả. Các phương pháp này đang phát triển và nói chung được sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi hoặc không thể phẫu thuật được.
- Điều trị bằng liệu pháp thiên nhiên, dùng các thuốc Đông Y, Nam Y chữa ung thưchế độ ăn, sinh hoạt làm tăng cường miễn dịch, giải độc tế bào đang được nhiều người lựa chọn để phòng và chữa bệnh ung bướu nói chung và bệnh của tuyến tiền liệt nói riêng.
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 
(Bấm vào đây để nhận mã)